Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh ngắn gọn, ấn tượng

Ngày nay, với xu hướng hội nhập quốc tế, nhiều nhà tuyển dụng yêu cầu phỏng vấn bằng tiếng Anh để kiểm tra trình độ của ứng viên trong công việc. Ngoài ra, giới thiệu bản thân tiếng Anh là điều cốt lõi khi gặp gỡ giao lưu với bạn bè quốc tế. Vậy bạn đã biết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh ấn tượng chưa? Hãy cùng tham khảo những bài giới thiệu, mẫu giới thiệu, trả lời câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh, trình bày số năm kinh nghiệm làm việc trong tiếng Anh… ngay dưới bài viết này nhé!

CÁCH GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH

Tùy vào từng trường hợp/ tình huống mà bạn sẽ có những cách lựa chọn giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh khác nhau. Tuy nhiên, để bài giới thiệu đơn giản nhưng đầy đủ thì bao gồm những phần sau:

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đơn giản ấn tượng

1. Lời chào hỏi 

Bắt đầu đoạn giới thiệu bản thân, bạn cần sử dụng lời chào hỏi. Một số câu chào phổ biến đó là:

  • Hello (Xin chào): Mang nghĩa trang trọng, dùng với bất kỳ đối tượng nào.

  • Hi (Chào): Dùng khi chào hỏi bạn bè, người thân quen).

Nếu giao tiếp đông người bạn có thể nói: Hello everyone, Hi everyone. 

Trong những cuộc nói chuyện trang trọng để chào hỏi bạn có thể dùng cụm từ: 

Good + Danh từ chỉ thời gian trong ngày

Ví dụ: 

  • Good Morning: Chào buổi sáng.

  • Good Afternoon: Chào buổi chiều!

  • Good Evening: Chào buổi tối

Để thể hiện sự thân thiện với mọi người bạn có thể sử dụng thêm câu: Nice/ Good/ Pleased/ Great/ Happy to meet you! Rất vui vì được gặp bạn/ các bạn!

2. Lời dẫn giới thiệu

Phần lời dẫn có thể bỏ qua nếu như bạn giới thiệu đến bạn bè, người quen trong những cuộc giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên, với những buổi phỏng vấn xin việc, du học thì nên sử dụng. Một số câu dẫn tự giới thiệu đó là:

  • Let me introduce myself: Tôi giới thiệu bản thân nhé!

  • May I introduce myself?: Cho phép tôi tự giới thiệu về bản thân nhé!

  • I am glad for this opportunity to introduce myself: Tôi thật sự vui vì có cơ hội tự giới thiệu bản thân mình!

  • I am glad to say a little bit about myself: Thật vui vì được tự giới thiệu một ít về mình.

  • I’d like to take a quick moment to introduce myself: Tôi muốn dành 1 chút thời gian để giới thiệu về mình. 

3. Giới thiệu tên

Có nhiều cách để giới thiệu tên và tuổi của bản thân bằng tiếng Anh, một số mẫu câu điển hình:

  • My name is…: Tên tôi là…

  • I am/ I’m…: Tôi là…

  • My full name’s…: Tên đầy đủ của tôi là…

  • My last name’s…: Tên của tôi là…

  • You can call me…/ They call me…/Everyone call mẹ…/ Please call me…: Bạn có thể gọi tôi với tên…

  • My nickname is…: Tôi có biệt danh là…

Ví dụ: 

  • My name is Ly. You can also call me Mia: Tên của tôi là Ly. Bạn cũng có thể gọi tôi là Mia. 

  • My name is Tuan. My full name is Bui Minh Tuan.

4. Giới thiệu tuổi tác

Với tuổi tác, bạn có thể dùng các mẫu câu giới thiệu sau: 

  • I’m… hoặc I’m… yearsold: Tôi… tuổi.

  • I am nearly/ over/ almost…: Tôi gần/ trên/ sắp… tuổi rồi. 

  • I’m in my early/ late…: Tôi đang ở trong độ tuổi…

  • I’m around your age: Tôi ngang tuổi với bạn (Trường hợp: Thân mật).

Ví dụ: 

  • I’m 22 hoặc I’m 22 years old: Tôi 22 tuổi

  • I’m nearly 30: Tôi gần 30 tuổi rồi. 

  • I’m in my late 20: Tôi đang trong độ tuổi 20. 

Cách giới thiệu tên bằng tiếng Anh

5. Giới thiệu quê quán, nơi ở

  • I come from/ I’m from/ I hail from/My hometown is/ I’m originally from +  Quốc gia (Country): Tôi đến từ nước…/ Quốc gia của tôi là…

  • I was born in…: Nơi tôi sinh ra là..

  • My address is/ I live in + Thành phố, tỉnh (City, province): Địa chỉ của tôi ở/ Tôi sống ở thành phố/ tỉnh…

  • I live on + Tên đường (name street): Tôi sống trên đường…

  • I live at…: Nơi tôi sống ở…

  • I spent most of my life in…: Phần lớn quãng đời của tôi sống ở…

  • I’ve lived in… since/ for…: Tôi đã sống ở… kể từ khi/ khoảng…

  • I grew up in…: Nơi tôi lớn lên là… 

Ví dụ: 

  • I come from Vietnam/ Canada: Tôi đến từ Vietnam/ Canada. 

  • I was born in Binh Dinh Provine: Tôi sinh ra ở tỉnh Bình Định. 

  • Now, I live on Binh Gia Street: Hiện tại, tôi đang sống ở đường Bình Giã. 

6. Trình độ học vấn

  • I’m a student at + Trường học (School): Tôi là học sinh ở trường…

  • I study at/ I’m at/ I go to + Trường (School): Tôi học ở trường…

  • I study + Chuyên ngành học (majors): Tôi học ngành… 

  • My major is + Ngành học: Ngành của mình là…

  • I graduated from + Trường Đại học (University): Tôi tốt nghiệp trường…

  • I’m a freshman: Tôi là tân sinh viên. 

Ví dụ:

  • I’m a student at Hoang Van Thu highchool: Tôi là học sinh trường THPT Hoàng Văn Thụ. 

  • I graduated from UFM - University of Finance and Marketing. My major's Marketing Communication: Tôi tốt nghiệp Đại học Tài chính - Marketing (UFM). Chuyên ngành của tôi là Truyền thông Marketing. 

 7. Giới thiệu về nghề nghiệp hiện tại của bản thân

  • I’m (currently) a/ an + Nghề nghiệp (Jobs): Tôi (hiện) là một… 

  • I’m a/ an + jobs: Tôi là một…

  • I work as a/ an…: Tôi làm việc như 1…

  • I work for. + Tên công ty + as a/an + tên công việc: Tôi làm việc cho doanh nghiệp/ công ty… như 1…

  • I am unemployed/ I’m out of work/ I’ve been made redundant/ I’m between jobs: Tôi đang thất nghiệp/ Tôi đã nghỉ việc/ Tôi bị sa thải/ Hiện đang làm việc…

  • I earn my living as a/ an + Nghề: Tôi kiếm sống bằng + tên nghề.

  • I’m looking for a job/ I’m looking for work: Tôi đang tìm kiếm 1 công việc. 

  • I am retired: Tôi đã về hưu rồi. 

Ví dụ: 

  • I work for DMV Company as a Marketer: Tôi đang làm việc cho công ty DMV như một nhân viên Marketing. 

  • I earn my living as a Accountant/ HR: Tôi kiếm sống bằng nghề kế toán/ quản trị nhân lực. 

8. Sở thích/ Đam mê

  • My hobby is/ My hobbies are/ I’m interested in + Sở thích: Sở thích của tôi là…

  • I like/ love/ enjoy…: Tôi yêu/ thích…

  • My favorite sport/ game/ book…: Thể thao/ trò chơi/ cuốn sách… yêu thích của tôi là…

  • I’ve a passion for…/ My passion is…: Tôi có đam mê với…/ Đam mê của tôi là..

  • I hate/ don’t like/ dislike…: Tôi ghét/ ko thích…

Ví dụ:

  • My favorite book is Muon Kiep Nhan Sinh: Quyển sách tôi yêu thích là Muôn Kiếp Nhân Sinh.

  • I don’t like sport: Tôi không thích môn thể thao nào. 

  • My passion is Creative Content: Đam mê của tôi là sáng tạo nội dung. 

Cách giới thiệu sở thích của bản thân tiếng Anh

9. Giới thiệu về gia đình

  • There are + Number + people in my family: Có… người trong gia đình tôi. 

  • There are + Number + people of us in my family: Gia đình tôi có… người. 

  • My family has + number + people: Gia đình tôi có tất cả… người. 

  • I live with my + Người thân: Tôi đang sống với…

  • I am the only child: Tôi là đứa con duy nhất trong gia đình. 

  • I don’t have any siblings: Tôi ko có anh chị em ruột nào. 

  • I’ve + number + siblings (anh chị em ruột): Tôi có…. anh chị em ruột. 

Ví dụ: 

There’re 5(five) people in my family. They are my dad, my morther, my sister, me and my young brother: Gia đình tôi có tất cả 5 người, đó là: Bố tôi, mẹ tôi, chị gái tôi, tôi và em trai của tôi. 

MẪU GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH

1. Viết đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh IELTS cho sinh viên

Hello everyone! I’m glad for this opportunity to introduce myself. My name is Kim Ngan. I am 25 years old and i'm single. You can also can me Jane Huynh. I was born and grew up in Quang Nam Province where have many nice foods like: Quang Noodles… I graduated at Van Lang University. My major is PR. I love creative content and graphic design. I think I am a dynamic, friendly, independent. So I ready to take on challenges. Now my passion is become a professional copywriter. To do it, I must have Brand Marketing knowledges and writing skill. I study and practice everyday, don’t stop. My personality is heavily influenced by my father. He is a police. He’s very serious when working. But he is also humorous and kind with everyone in life. My mother is very quite, I think my personality is not like hers too much.  I’m the only child. So they take care and love me so much. I am aslo. That’s introduce about myself. Thank you for listening. 

Xin chào mọi người. Thật vinh dự khi có cơ hội giới thiệu bản thân mình hôm nay. Tôi tên là Kim Ngân. Tôi 25 tuổi và đang độc thân. Mọi người cũng có thể gọi tôi là Jane Huynh. Tôi đến từ tỉnh Quảng Nam nơi có rất nhiều món ăn ngon như: Mì quảng… Tôi đã tốt nghiệp trường Đại học Văn Lang với chuyên ngành PR. Tôi rất thích làm sáng tạo nội dung và hứng thú với thiết kế đồ họa. Tôi là một sinh viên năng động, nhân viên năng nổ, thân thiện và độc lập. Vì vậy, tôi luôn luôn sẵn sàng đón nhận những thử thách. Giờ, đam mê của tôi là muốn học tập và phát triển trở thành 1 copywriter chuyên nghiệp. Để làm điều đó, tôi phải có kiến thức về thương hiệu, truyền thông và kỹ năng viết bài. Tôi học và thực hành mỗi ngày không ngừng nghỉ. Tính cách của tôi ảnh hưởng nhiều bởi bố. Ông ấy là cảnh sát, khi làm việc rất nghiêm túc. Nhưng trong cuộc sống ống ấy là người hài hước và tử tế với mọi người. Mẹ của tôi thì vô cùng giản dị, tôi nghĩ rằng tôi không giống bà ấy quá nhiều. Tôi là con một, vì thế tôi được quan tâm và yêu thương rất nhiều. Và tôi cũng vô cùng yêu quý họ. Đó là phần giới thiệu về bản thân tôi, cảm ơn mọi người vì đã lắng nghe. 

2. Viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cho học sinh

Hello! My name is Thao Linh. I’m from Ho Chi Minh City. I am 17 years old. I am a student at Tan Binh Highschool. My hobbies are reading book & listening to music. There are 4 people in my family: my father, my mother, me and my young sister. My dad is a doctor, my mother is a nurse, my young sister is a student at primary school. I love them so much because they’re kind and love me. 

Xin chào! Tôi tên là Thảo Linh. Tôi đến từ TP. HCM Tôi 17 tuổi và đang là học sinh trường cấp 3 Tân Bình. Sở thích của tôi là thích đọc sách & nghe nhạc. Gia đình tôi có 4 thành viên: bố tôi, mẹ tôi, tôi và em gái của tôi. Bố tôi là bác sĩ, mẹ tôi là y tá, em gái tôi là học sinh tiểu học. Tôi rất yêu họ vì ai cũng tử tế và yêu thương tôi. 

3. Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cho người đi làm

Hello, my name is Bao. I come from Phu Yen Province. I completed my Brand Bussiness degree in 2018 from University of Economics HCM City. After graduating, I had worked for DMV Company as a Digital Marketer for 4 years. I have learned how to Write and Optimize standard SEO articles, Building satellite blogs/websites, social systems, Create backlinks, Coordinate with Seo Leader to ensure the project reaches Kpis on schedule… I have been striving from new employee to management position in this field. With the accumulated knowledge and experience, I believe that I am suitable for this job. I am looking for an organization that can help me reach my full potential. I believe the company can help me do that. Thank you!

Xin chào, tôi tên là Bảo. Tôi đến từ Phú Yên. Tôi đã tốt nghiệp bằng Quản trị Thương hiệu năm 2018 của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi ra trường, tôi đã từng làm việc cho Công ty DMV tôi có kinh nghiệm với tư cách là Digital Marketer trong 4 năm. Trong môi trường này, tôi đã học được cách Viết và Tối ưu bài viết chuẩn SEO, Xây dựng blog/ website vệ tinh, Social, xây dựng hệ thống backlink, phối hợp Seo Leader để đảm bảo dự án đạt KPI đúng tiến độ… Tôi đã phấn đấu từ nhân viên mới lên vị trí quản lý trong lĩnh vực này. Với những kiến ​​thức và kinh nghiệm đã tích lũy được từ các khóa học, tôi tin rằng mình phù hợp với công việc. Tôi đang tìm kiếm một tổ chức có thể giúp tôi phát huy hết tiềm năng của mình. Tôi tin rằng công ty có thể giúp tôi làm điều đó. Xin cảm ơn!

 

Good afternoon. My name is Huy Hoang, from Thua Thien Hue province. Today, I am here to apply for the position of IT engineer. I graduated in August with a major in IT from Ho Chi Minh University of Science last year. I used to have internship experience at A Tech company full time and used to work as a part time teacher. Today's interview is very important to me, not only helps me work related to my favorite field, but also helps me discover myself, explore new dimensions access new knowledge and be more active in the working environment. During my studies and as a trainee, I was eager to learn and liked to renew myself every day but not to impress people around me. I enjoy reading in my free time and swimming. I am currently single and can easily adapt to a new environment. With my qualifications and experiment I believe that I am the right candidate to have a deep understanding of the detailed operations of the company. I'm looking forward to joining and being a part of the company.

Chào buổi chiều. Tôi là Huy Hoàng, đến từ tỉnh Thừa Thiên Huế. Hôm nay, tôi đến đây để ứng tuyển cho vị trí kỹ sư công nghệ thông tin. Tôi vừa tốt nghiệp vào tháng 8 chuyên ngành IT trường ĐH Khoa học Tự nhiên HCM vào năm ngoái. Tôi từng có kinh nghiệm thực tập tại công ty A Tech full time và từng làm giáo viên bán thời gian. Cuộc phỏng vấn hôm nay rất quan trọng với tôi, bên cạnh giúp tôi làm việc liên quan đến lĩnh vực yêu thích mà còn giúp tôi khám phá bản thân, khám phá những thứ mới, tiếp cận kiến thức mới và chủ động hơn trong môi trường làm việc. Trong quá trình học và làm thực tập sinh, tôi  ham học hỏi và thích làm mới bản thân mỗi ngày nhưng không để tạo ấn tượng với mọi người xung quanh. Tôi thích đọc sách vào thời gian rảnh rỗi và bơi lội. Hiện tôi còn độc thân và dễ thích nghi với môi trường mới. Với những bằng cấp, chuyên môn và công việc tôi đã làm, tôi tin rằng tôi là thí sinh phù hợp cho yêu cầu công ty và có thể hiểu sâu rộng về hoạt động chi tiết. Tôi rất mong được tham gia và trở thành một phần của công ty. 

Đoạn văn tự giới thiệu bản thân tiếng Anh

HỘI THOẠI TIẾNG ANH GIỚI THIỆU BẢN THÂN MẪU

  • A: Hello! Great to meet you! - Xin chào, rất vui được gặp bạn hôm nay.
  • B: Hi! Nice to meet you too! - Chào, tôi cũng vui vì gặp bạn.
  • B: What’s your name? - Tên của bạn là gì?
  • A: My name’s Nguyen Gia Bao. - Tôi tên là Nguyễn Gia Bảo.
  • B: How old are you? - Bạn bao nhiêu tuổi rồi?
  • A: I’m 22 years old. - Tôi 22 tuổi. 
  • B: Where are you from, Bao? - Bạn đến từ đâu, Bảo?
  • A: I’m from Vietnam. - Tôi đến từ Việt Nam?
  • B: Which province of Vietnam you come from? - Bạn đến từ tỉnh nào của Việt Nam?
  • A: I come from Binh Phuoc Province. - Tôi đến từ Bình Phước. 
  • B: How many people are there in yourfamily! - Có bao nhiêu thành viên/ người trong gia đình của bạn?
  • A: There are 4 (four) people in my family. - Gia đình tôi có 4(bốn) thành viên.
  • B: Are you living with them now? - Bây giờ bạn đang sống cùng họ phải không?
  • A: No, I’m not. My dad and mom live in hometown. My sister and I live in Ho Chi Minh City. - Không! Bố và mẹ tôi sống ở quê. Chị gái và tôi sống ở Hồ Chí Minh.
  • B: What’s your address in Ho Chi Minh City? - Địa chỉ của bạn ở Hồ Chí Minh là gì?
  • A: My address is 9 Binh Gia Street, Tan Binh District. - Địa chỉ của tôi là số 9 đường Bình Giã, quận Tân Bình.
  • B:  It's been 1 years since you graduated, right? - Đã được 1 năm kể từ khi bạn tốt nghiệp phải không?
  • A: Yes, I do. - Đúng vậy!
  • B: Which university do you study at? - Bạn học trường Đại học nào?
  • A: I study at Hong Bang University. - Tôi học ở Đại học Hồng Bàng. 
  • B: What is your major? - Chuyên ngành của bạn là gì?
  • A: My major is Marketing. - Chuyên ngành tôi học là Marketing.
  • B: Great! That’s a interesting major. Are you working as a Marketer ,,right? - Tuyệt! Đó là một ngành học thú vị. Bạn đang làm việc như một Marketer đúng không?
  • A: Yes, I’m a graphic designer. My hobby is art and drawing. - Đúng rồi, tôi là Graphic Designer. Sở thích của tôi là nghệ thuật và vẽ. 
  • B: Which sport do you like? - Bạn thích trò chơi thể thao nào?
  • A: I like football. I usually play football when I have freetime. - Tôi thích bóng đá. Tôi thường đá bóng khi tôi có thời gian rảnh. 
  • B: I like football too. It’s nice talking to you, Bao. See you again! - Tôi cũng thích bóng đá. Rất vui khi được nói chuyện với Bảo. Gặp lại bạn sau nhé!
  • A: Okey, I’m so happy come here today, see you! - Okey, tôi cũng rất vui khi đến đây, hẹn gặp lần sau!
  • Cách giới thiệu bản thân tiếng Anh khi đi phỏng vấn

TỪ VỰNG CÁCH GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH

1. Từ vựng miêu tả tính cách tích cực:

Từ vựng

Bản dịch

Brave

Can đảm, dũng cảm

Careful

Cẩn thận

Cheerful

Vui vẻ, sảng khoái

Easy - going

Dễ tính, dễ chịu

Exciting

Thú vị, hào hứng

Friendly

Thân thiện, hòa đồng

Funny

Vui vẻ

Generous

Hào phóng, rộng lượng

Hard - working

Chăm chỉ, cần cù

Kind

Tốt bụng, tử tế

Outgoing

Cởi mở

Polite

Lịch sự

Quiet

Ít nói, giản dị

Smart = intelligent

Sáng dạ

Sociable

Hòa đồng, sôi nổi

Soft/ Gentle

Dịu dàng, nhẹ nhàng

Talented

Tài năng, có tài.

Ambitious

Có nhiều tham vọng

Cautious

Thận trọng, dè dặt

Competitive

Cạnh tranh, tranh đua

Confident

Tự tin

Serious

Nghiêm túc

Creative

Sáng tạo

Dependable

Đáng tin

Enthusiastic

Hăng hái, nhiệt huyết

Extroverted

Hướng ngoại

Introverted

Hướng nội

Imaginative

Giàu trí tưởng tượng

Observant

Tinh ý

Optimistic

Lạc quan

Rational

Có chừng mực, lý trí

Sincere

Thành thật

Understanding

Thấu đáo, thấu hiểu

Wise

Thông thái và uyên bác

Clever

Khéo léo

Tactful

Lịch thiệp

Faithful

Chung thủy

Humorous

Hài hước

Honest

Trung thực, Chân thành

Loyal

Trung thành

Patient

Kiên nhẫn, kiên định

Open - minded

Khoáng đạt, cởi mở

Talkative

Nói nhiều, Nhanh miệng

2. Từ vựng tả tính cách tiêu cực của con người: 

Từ vựng

Bản dịch

Bad - tempered

Nóng tính, nóng nảy

Boring

Buồn chán, nhàm chán, chán nản

Careless

Bất cẩn, cẩu thả

Crazy

Khùng điên

Impolite

Bất lịch sự, không lịch sự

Lazy

Lười biếng, lười nhát

Mean

Keo kiệt, bủn xỉn

Shy

Nhút nhát, xấu hổ

Stupid

Ngu ngốc, ngu ngơ

Aggressive

Hung hăng, hiếu thắng

Pessimistic

Bi quan

Reckless

Liều lĩnh

Strict

Nghiêm khắc

Stubborn

Bướng bỉnh, cứng đầu

Selfish

Ích kỉ

Cold

Lạnh lùng

Mad

Điên

Unkind

Xấu bụng, không tử tế

Unpleasant

Khó chịu

Cruel

Độc ác, Nham hiểm

Gruff

Thô lỗ, cộc cằn

Insolent

Láo xược, xất xược

Haughty

Kiêu căng, hống hách

Boastful

Khoe khoang

BÍ QUYẾT GIỚI THIỆU BẢN THÂN TIẾNG ANH ẤN TƯỢNG

  • Đừng quá lo lắng, hãy tập trung chuẩn bị luyện tập thường xuyên, tự tin khi giới thiệu nhằm tạo ấn tượng tích cực cho mọi người. 

  • Luyện nói đừng học thuộc, bạn sẽ không nhớ lâu cấu trúc câu đâu. 

  • Biết người nghe bạn giới thiệu là ai và biết bản thân cần nói những gì tùy vào từng trường hợp, giúp bạn linh động trong công việc học để khám phá bản thân. 

  • Chú trọng vào phát âm, nhưng không cần chuẩn 100% vì bản thân mình không phải là người bản xứ, chỉ cần phát âm đúng và mang tính hay nhất trong khả năng của bạn. 

  • Nên dùng từ vựng, ngữ pháp đơn giản dễ hiểu, không nên thích làm đánh đố người nghe bằng những câu từ cấu trúc ngữ pháp nặng đô. 

KẾT LUẬN

Như vậy bài viết đã chia sẻ đến các bạn những cách giới thiệu bản thân tiếng Anh khi thi IELTS, đảm bảo cho yêu cầu cấu trúc giới thiệu phỏng vấn xin việc khi vừa tốt nghiệp đại học ,thể hiện trình độ học vấn tốt đẹp, hiệu quả. Hi vọng những thông tin trên hữu ích cho việc học và nâng cao kỹ năng của bản thân khi học tiếng Anh giao tiếp thành công.

Sản phẩm tốt nhất thế giới
Hỗ trợ bán hàng
Video sản phẩm
Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Phiên Dịch Atalk Plus
Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Phiên Dịch Atalk Plus
SO SÁNH MÁY PHIÊN DỊCH TRAVIS TOUCH GO VÀ ATALK PLUS
SO SÁNH MÁY PHIÊN DỊCH TRAVIS TOUCH GO VÀ ATALK PLUS
TEST GIAO TIẾP VỚI NHIỀU NGƯỜI NƯỚC NGOÀI BẰNG MÁY PHIÊN DỊCH TRAVIS TOUCH GO 2020
TEST GIAO TIẾP VỚI NHIỀU NGƯỜI NƯỚC NGOÀI BẰNG MÁY PHIÊN DỊCH TRAVIS TOUCH GO 2020
Liên kết với chúng tôi
×
Đăng ký đặt hàng